Trái phiếu là gì? Tổng quan về các loại và quyền lợi của nhà đầu tư
Trái phiếu là một loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ đến từ doanh nghiệp hoặc chính phủ với nhà đầu tư. Khi sở hữu trái phiếu, bạn trở thành chủ nợ, được nhận lãi định kỳ và hoàn vốn khi trái phiếu đáo hạn, nhưng không có quyền...
5/5 - (1 bình chọn)

Trái phiếu là một loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ đến từ doanh nghiệp hoặc chính phủ với nhà đầu tư. Khi sở hữu trái phiếu, bạn trở thành chủ nợ, được nhận lãi định kỳ và hoàn vốn khi trái phiếu đáo hạn, nhưng không có quyền tham gia quản trị như cổ đông. Cùng Yguai hiểu rõ trái phiếu sẽ giúp nhà đầu tư lựa chọn đúng sản phẩm phù hợp với mục tiêu tài chính và mức độ rủi ro.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là công cụ tài chính xác nhận nghĩa vụ trả nợ của đơn vị phát hành với người sở hữu trong một khoảng thời gian xác định. Lợi tức từ trái phiếu là khoản lãi cố định, thường xuyên và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của tổ chức phát hành.

Là chứng khoán nợ, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu khi công ty giải thể hoặc phá sản. Tuy nhiên, trái chủ không có quyền biểu quyết hay tham gia hoạt động quản trị công ty.

Phân loại trái phiếu

1. Theo đơn vị phát hành:

  • Trái phiếu Chính phủ: Do Bộ Tài chính phát hành, lãi suất thấp nhưng ít rủi ro.
  • Trái phiếu chính quyền địa phương: Phát hành bởi UBND tỉnh/thành phố, vốn hoàn trả từ ngân sách địa phương.
  • Trái phiếu doanh nghiệp: Do công ty hoặc ngân hàng phát hành, nhà đầu tư tự chịu rủi ro trả nợ.
Xem Thêm:  Đội lái chứng khoán là gì? Cách nhận biết và chiêu trò thao túng thị trường

2. Theo tính chất:

  • Trái phiếu chuyển đổi: Có thể đổi thành cổ phiếu, lãi suất thấp nhưng hấp dẫn nhà đầu tư nhờ khả năng tăng giá trong tương lai.
  • Trái phiếu không chuyển đổi: Không thể chuyển thành cổ phiếu, thường lãi suất cao hơn để bù rủi ro.

3. Theo lợi tức:

  • Lãi suất cố định: Trả lãi định kỳ theo hợp đồng.
  • Lãi suất thả nổi: Lãi suất thay đổi dựa trên mức lãi suất tham chiếu.
  • Lãi suất bằng 0: Không trả lãi, mua giá thấp hơn mệnh giá và hoàn trả mệnh giá khi đáo hạn.

4. Theo phương thức đảm bảo:

  • Trái phiếu có tài sản đảm bảo: Tổ chức phát hành dùng tài sản đảm bảo thanh toán nợ nếu mất khả năng chi trả.
  • Trái phiếu không có tài sản đảm bảo: Rủi ro cao hơn, phụ thuộc vào uy tín và khả năng trả nợ của đơn vị phát hành.